
13. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TRẺ EM BỊ HÀNH HẠ, NGƯỢC ĐÃI
- ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
Đối tượng giám định là trẻ em bị hoặc nghi bị hành hạ, ngược đãi được trưng cầu/yêu cầu giám định.
II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
1. Cơ sở vật chất
Phòng khám giám định, đảm bảo: Kín đáo, thân thiện, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.
2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao
2.1. Trang thiết bị, dụng cụ
- Bàn khám, giường khám lâm sàng.
- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.
- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang,…
- Dụng cụ cơ bản để khám các chuyên khoa: Tai mũi họng, thần kinh, răng hàm mặt, mắt,…
- Các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.
2.2. Vật tư tiêu hao
- Bông băng, gạc.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Nước muối sinh lý.
- Găng tay vô khuẩn.
- Phương tiện phòng hộ cá nhân.
- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.
III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH
1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định
- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định, đối tượng giám định, mẫu vật giám định (nếu có).
- Hồ sơ gửi giám định gồm:
- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:
+ Các hồ sơ y tế có liên quan nếu trẻ được giám định có khám, điều trị tại cơ sở y tế.
+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.
+ Biên bản xem xét dấu vết thân thể (nếu có).
+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).
+ Biên bản niêm phong thu mẫu vật (nếu có)
+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định: ảnh chụp, băng ghi âm, ghi hình,… (nếu có).
- Mẫu vật giám định (nếu có).
- Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.
- Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.
2. Phân công cán bộ chuyên môn
– Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.
2.1. Nhiệm vụ của GĐV
- Nhiệm vụ chung:
- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.
- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.
+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.
+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).
+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,… đưa ra kết luận giám định.
+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.
+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.
- Nhiệm vụ riêng:
- GĐV thứ nhất (GĐV 1):
+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.
+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.
+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,…sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.
+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.
- GĐV thứ hai (GĐV 2):
+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.
+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.
+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).
+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.
+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.
+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.
- GĐV thứ ba (GĐV 3):
+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.
+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.
+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).
+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.
+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.
- Nhiệm vụ của NGV
– NGV thứ nhất (NGV 1):
+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.
+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.
+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.
+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có) .
+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.
– NGV thứ hai (NGV 2):
+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,…
+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.
+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.
+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,…
+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.
+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.
+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.
+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.
+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.
+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.
+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.
– NGV thứ ba (NGV 3):
+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu
GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.
4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định
- Tiếp nhận trẻ được giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.
- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:
+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.
+ Đưa trẻ được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.
+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và trẻ được giám định.
+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp trẻ được giám định nói tiếng dân tộc, nói tiếng nước ngoài hoặc là người khuyết tật câm điếc (nếu cần).
+ Yêu cầu người giám hộ trong trường hợp trẻ em phải có người giám hộ theo quy định.
5. Tiếp xúc với trẻ được giám định và gia đình hoặc người giám hộ
- Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân của trẻ, người giám hộ (giấy khai sinh, căn cước công dân, hộ chiếu,…).
- Kiểm tra đối chiếu nhân thân trẻ được giám định với hồ sơ giám định.
- Giải thích cho trẻ và gia đình hoặc người giám hộ (nếu có) về quy trình khám trước khi tiến hành giám định. Đề nghị trẻ và gia đình hoặc người giám hộ (nếu có) phối hợp trong quá trình giám định.
- Trường hợp trẻ được giám định trong tình trạng cần cấp cứu thì GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị và thông báo cho cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định đưa trẻ đi cấp cứu, đồng thời có thể phối hợp giám định tại cơ sở y tế.
IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát
- Khai thác thông tin từ trẻ được giám định, quan sát hành vi, thái độ của trẻ khi nhắc đến bố mẹ hoặc người thân, sử dụng các câu hỏi dễ hiểu, tránh gây cho trẻ xúc động hoặc gợi lại ký ức bị ngược đãi, hành hạ; không hỏi lặp đi lặp lại một câu hỏi.
- Khai thác thông tin từ người giám hộ về tình hình sự việc, tiền sử thương tích, bệnh tật của trẻ, những thay đổi trong ăn uống, giấc ngủ, sinh hoạt của trẻ, tình trạng sử dụng chất kích thích,…
- Đánh giá tình trạng thể chất (béo, trung bình, gầy, suy kiệt,…), tình trạng tinh thần (tỉnh, mệt mỏi, hoảng loạn,…) của trẻ, khả năng giao tiếp, hợp tác của trẻ trong khi giám định.
- Đo chiều cao, cân nặng.
- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.
- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.
1.2. Khám thương tích
– Tổn thương phấn mềm (sẹo, vết thương phần mềm, vết bầm tím,…):
+ Vị trí.
+ Tính chất (hình dáng, kích thước, bờ mép, màu sắc,…).
+ Số lượng.
+ Có dấu hiệu nhiễm khuẩn không.
– Tổn thương xương, khớp (gãy xương, trật khớp,…):
+ Vị trí xương gãy.
+ Tình trạng ổ gãy, đặc điểm gãy xương.
+ Biến chứng ổ gãy.
+ Ngắn chi, teo cơ.
+ Vận động khớp: Có hạn chế vận động không, mức độ,…
– Tổn thương mạch máu, thần kinh:
+ Vị trí mạch máu, thần kinh theo định khu giải phẫu.
+ Loại mạch máu, thần kinh bị tổn thương.
+ Tính chất tổn thương.
1.3. Khám bộ phận
– Khám tuần tự đầy đủ các bộ phận cơ thể từ trên xuống dưới, từ trước ra sau:
+ Đầu: Các tổn thương ở vùng đầu, tình trạng, tính chất của tổn thương (chú ý phần tóc che phủ, nếu cần thiết có thể cắt hoặc cạo tóc để đánh giá và chụp ảnh).
+ Mặt: Các tổn thương phần mềm ở mặt, tai, mũi, mắt, miệng (răng, lợi, lưỡi, niêm mạc miệng,…).
+ Cổ: Các thương tích phần mềm, sự vận động của cổ.
+ Ngực: Sự cân đối của lồng ngực, phần mềm, xương sườn.
+ Bụng: Đánh giá tổn thương (nếu có).
+ Lưng: Kiểm tra phần mềm, vận động cột sống các tư thế khác nhau.
+ Hậu môn, sinh dục: Trường hợp nghi ngờ có tác động vào vùng hậu môn, sinh dục cần khám để phát hiện tổn thương nếu có theo Quy trình giám định xâm hại tình dục ở trẻ em (Quy trình 10, mục IV). Chú ý cả các phương thức đặt thuốc với mục đích điều trị.
+ Chân, tay: Đánh giá khả năng vận động, cảm giác,…
2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng
– Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết:
+ Khám chuyên khoa ngoại, sản, nhi, tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt,…
+ Xét nghiệm tổng quát.
+ Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,…
+ Điện sinh lý thần kinh cơ.
+ Điện não.
+ Điện tim.
+ Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm, ADN, độc chất,…
+ Các xét nghiệm cần thiết khác.
3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia
Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.
4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm
Trường hợp cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV). Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.
5. Tổng hợp, đánh giá kết quả và kết luận giám định
5.1. Tổng hợp các kết quả chính
- Kết quả khám giám định, kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.
- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).
- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).
5.2. Kết luận
Kết luận giám định căn cứ vào nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, lưu ý những vấn đề sau:
– Xác định thời gian và số lần gây thương tích, dựa vào:
+ Màu sắc các thương tích.
+ Số lượng các vết sẹo.
+ Tính chất các vết sẹo.
+ Vị trí các vết sẹo.
- Xác định vật gây thương tích, cơ chế hình thành thương tích dựa vào:
+ Hồ sơ, tài liệu.
+ Kết quả khám thương tích (đặc điểm sẹo, biến chứng, di chứng, hình ảnh gãy xương trên phim X quang,…).
- Xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể theo Bảng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể hiện hành.
- Đề nghị cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, gia đình đưa trẻ đi điều trị tổn thương và điều trị tâm lý hoặc giám định pháp y tâm thần (nếu cần thiết).
V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH
1. Hoàn thành và ký kết luận giám định
- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 03 Phần 3 Phụ lục này).
- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 3a hoặc 3b Phần 4 Phụ lục này).
- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.
2. Bàn giao kết luận giám định
Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.
