
12. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH GIỚI TÍNH
- ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
Đối tượng giám định là người sống được trưng cầu/yêu cầu giám định xác định giới tính.
II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
1. Cơ sở vật chất
Phòng khám giám định, đảm bảo: Kín đáo, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.
2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao
2.1. Trang thiết bị, dụng cụ
- Bàn khám, giường khám lâm sàng.
- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.
- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang, đèn rọi để chụp ảnh,…
- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.
2.2. Vật tư tiêu hao
- Găng tay vô khuẩn.
- Bông băng, gạc vô khuẩn.
- Dung dịch sát khuẩn, nước muối sinh lý.
- Phương tiện phòng hộ cá nhân.
- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.
III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH
1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định
- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định và đối tượng giám định.
* Hồ sơ gửi giám định gồm:
- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:
+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến giám định (nếu có).
+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.
+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).
+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.
- Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.
- Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.
2. Phân công cán bộ chuyên môn
– Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.
2.1. Nhiệm vụ của GĐV
- Nhiệm vụ chung:
- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.
- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.
+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.
+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).
+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,… đưa ra kết luận giám định.
+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.
+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.
- Nhiệm vụ riêng:
- GĐV thứ nhất (GĐV 1):
+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.
+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.
+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,…sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.
+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.
- GĐV thứ hai (GĐV 2):
+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.
+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.
+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).
+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.
+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.
+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.
- GĐV thứ ba (GĐV 3):
+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.
+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.
+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).
+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.
+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.
- Nhiệm vụ của NGV
– NGV thứ nhất (NGV 1):
+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.
+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.
+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.
+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có) .
+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.
– NGV thứ hai (NGV 2):
+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,…
+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.
+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.
+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,…
+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.
+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.
+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.
+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.
+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.
+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.
+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.
– NGV thứ ba (NGV 3):
+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu
GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.
4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định
- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.
- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:
+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.
+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.
+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.
+ Những công việc khác nếu cần thiết.
5. Tiếp xúc với người được giám định
- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,…).
- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.
- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.
IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH
1. Khám giám định
1.1. Khám tổng quát
- Khai thác thông tin về tình hình sự việc liên quan đến nội dung giám định. Tìm hiểu những thông tin về người được giám định: có kinh nguyệt (đối với nữ) hoặc xuất tinh (đối với nam),…
- Đánh giá tình trạng thể chất (béo, trung bình, gầy,…), tình trạng tinh thần: có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.
- Đánh giá sự phát triển chung của cơ thể.
- Ghi nhận kiểu tóc, ăn mặc, trang điểm, giọng nói, dáng đi.
- Nhận xét giọng nói (thanh, trầm…). Dáng đi (thẳng, mạnh dạn hay yểu điệu,…).
- Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.
- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.
1.2. Khám bộ phận sinh dục
– Tùy theo người được giám định nghi là nam hay nữ sẽ khám bộ phận sinh dục ngoài và mô tả:
+ Sự phát triển sinh dục phụ, sự phát triển môi lớn, môi bé.
+ Sự phát triển của âm hộ, khám màng trinh, âm đạo.
+ Đánh giá sự phát triển của dương vật, tinh hoàn.
+ Các bất thường bộ phận sinh dục ngoài (nếu có): Ví dụ lỗ tiểu đóng thấp, chưa phát triển hoàn toàn hoặc không rõ,…
1.3. Khám các bộ phận khác
- Khám tuần tự từ trên xuống, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng lưng, chân tay.
- Nhận xét và đo kích thước của tuyến vú.
2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng
– Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết:
+ Khám chuyên khoa sản, nhi, nam khoa,…
+ Siêu âm, nội soi, chụp X quang, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ,… để đánh giá tình trạng cơ quan sinh dục: tử cung, buồng trứng hoặc tinh hoàn.
+ Xét nghiệm nội tiết tố.
+ Xét nghiệm nhiễm sắc thể giới tính.
+ Sinh thiết xác định tuyến sinh dục là tinh hoàn hay buồng trứng.
+ Xét nghiệm ADN.
3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia
Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.
4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định
4.1. Các kết quả chính
Căn cứ xác định giới tính trên người sống dựa vào những kết quả chính sau:
- Ngoại hình bên ngoài.
- Bộ phận sinh dục bên ngoài.
- Cơ quan (tuyến) sinh dục bên
- Hormon giới tính.
- Nhiễm sắc thể.
- Các kết quả khác.
4.2. Kết luận
Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.
V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH
1. Hoàn thành và ký kết luận giám định
- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 05 Phần 3 Phụ lục này).
- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 5a hoặc 5b Phần 4 Phụ lục này).
- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.
2. Bàn giao kết luận giám định
Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.
