
2. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TỬ THI
- ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
Đối tượng giám định là tử thi hoặc phần cơ thể người.
II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
1. Địa điểm giám định
Địa điểm khám nghiệm tử thi đảm bảo an toàn, đủ ánh sáng, nước và đảm bảo vệ sinh.
2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao, phương tiện phòng hộ
2.1. Trang thiết bị, dụng cụ
- Bộ dụng cụ khám tử
- Máy cưa sọ.
- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.
- Máy quay phim (trong trường hợp cần thiết).
- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.
2.2. Vật tư tiêu hao, phương tiện phòng hộ
- Bông hoặc khăn thấm nước.
- Băng keo trong lấy dấu vết.
- Băng keo niêm phong mẫu.
- Xà phòng, cồn sát khuẩn.
- Dụng cụ lấy mẫu và lưu mẫu bệnh phẩm.
- Hóa chất bảo quản mẫu.
- Kim, chỉ khâu.
- Thước tỷ lệ, mã số.
- Phương tiện phòng hộ cá nhân đảm bảo quy định theo tính chất từng vụ việc: Quần áo phòng hộ, mũ, khẩu trang, găng tay, ủng, kính,…
- Các vật tư cần thiết khác.
III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH
1. Tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu, hồ sơ và đối tượng giám định
- Bộ phận được phân công tiếp nhận thông tin và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ giám định.
- Hồ sơ gửi giám định gồm:
- Quyết định trưng cầu giám định.
- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:
+ Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y (nếu có).
+ Quyết định trưng cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.
+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.
- Mẫu vật giám định (nếu có).
- Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.
- Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.
2. Phân công cán bộ chuyên môn
– Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.
2.1. Nhiệm vụ của GĐV
- Nhiệm vụ chung:
+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.
+ Làm việc với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.
+ Chỉ đạo NGV chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư,… cho cuộc khám nghiệm.
+ Chỉ đạo và hướng dẫn NGV trình tự mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm.
+ Chụp ảnh, ghi chép các dấu hiệu trên tử thi trong quá trình khám nghiệm vào văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.
+ Trực tiếp thực hiện phẫu tích nếu cần thiết.
+ Chỉ định các xét nghiệm bổ sung, giám định khác.
+ Cùng với Hội đồng khám nghiệm hoàn thiện biên bản khám nghiệm tử thi.
+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.
+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả khám nghiệm, xét nghiệm bổ sung, giám định khác, hội chẩn,… đưa ra kết luận giám định.
+ Các GĐV phối hợp với nhau trong quá trình giám định, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.
- Nhiệm vụ riêng:
- GĐV thứ nhất (GĐV 1):
+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.
+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.
+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, hội chẩn chuyên gia,…sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.
+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.
– GĐV thứ hai (GĐV 2):
+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.
+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.
+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).
+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.
+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.
– GĐV thứ ba (GĐV 3):
+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.
+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.
+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).
+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.
+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.
2.2. Nhiệm vụ của NGV
- Nhiệm vụ chung:
+ Thực hiện mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của GĐV.
+ Vệ sinh sơ bộ, khâu vết mổ tử thi trước khi trả lại tử thi cho cơ quan trưng cầu.
- Nhiệm vụ riêng
- NGV thứ nhất (NGV 1):
+ Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật tư, phương tiện bảo hộ.
+ Kiểm tra mẫu bệnh phẩm, bàn giao mẫu.
+ Đầu mối liên hệ và hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.
+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có) .
+ Thực hiện các công việc theo phân công của GĐV.
- NGV thứ hai (NGV 2):
+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có) .
+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.
+ Hoàn thiện hồ sơ giám định.
+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.
+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.
- NGV thứ ba (NGV 3):
+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.
3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu
GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám nghiệm.
4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu giám định
- Tham gia hội đồng khám nghiệm.
- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.
- Đề xuất thành phần chứng kiến.
- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu giám định:
+ Cung cấp thêm thông tin, hồ sơ cần thiết.
+ Bố trí địa điểm khám nghiệm tử thi.
+ Đảm bảo an toàn cho những người tham gia giám định, tránh tác hại của môi trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm,…
+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp cần thiết.
+ Gửi mẫu đi làm các xét nghiệm bổ sung, giám định khác theo chỉ định của GĐV, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.
- Phối hợp giải quyết các tình huống phát
I. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH
1. Khám nghiệm
- Nguyên tắc: Khám từ trên xuống dưới, từ phải qua trái, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong.
- Tùy theo nội dung quyết định trưng cầu mà GĐV thực hiện khám nghiệm bên ngoài, khám nghiệm từng phần hay toàn bộ tử thi.
1.1. Khám ngoài
- Nhận dạng tử thi
- Mô tả tư thế tử
- Mô tả sự liên quan giữa tử thi và hiện trường (nếu khám nghiệm ở hiện trường).
- Mô tả đặc điểm trang phục: Màu sắc, cũ mới, kiểu quần áo, nhãn hiệu quần áo,… Dấu vết trên quần áo.
- Mô tả các vật dụng, tư trang, giấy tờ của nạn nhân; vị trí của tư trang trên tử thi, tại hiện trường,…
- Xác định giới tính tử
- Đánh giá tình trạng tử thi: Thể trạng (cao, thấp, gầy, béo,…); lạnh tử thi; đo thân nhiệt tử thi (nếu cần thiết).
- Đánh giá tình trạng cứng tử thi, hoen tử thi (đặc điểm, vị trí, mức độ, giai đoạn); tình trạng phân hủy tử thi.
- Mô tả tóc: Độ dài, thẳng quăn, màu tóc.
- Mô tả mắt, lông mày, tai, mũi, miệng, cằm.
- Mô tả đặc điểm răng: Răng thật, răng giả, loại răng giả,…
- Mô tả các vết sẹo, các vết xăm, các dị tật, dị dạng (nếu có),…
- Kiểm tra, đánh giá bên ngoài tử thi
- Kiểm tra và mô tả đầu, mặt, mắt (niêm mạc mắt, kết mạc, đồng tử), lỗ tai, lỗ mũi, miệng, cổ, toàn thân, các chi theo nguyên tắc từ trước ra sau, từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mô tả các đặc điểm tổn thương về vị trí, kích thước, màu sắc, tính chất tùy theo loại hình,…
- Kiểm tra vùng cổ: Mô tả các dấu vết tổn thương, đặc điểm, tính chất.
- Kiểm tra vùng ngực, bụng, lưng, mông: Mô tả các dấu vết tổn thương, đặc điểm, tính chất.
- Kiểm tra, đánh giá tay, chân: Lòng bàn tay, bàn chân, móng tay, móng chân, nếp bẹn,…
- Kiểm tra bộ phận sinh dục ngoài, hậu môn.
1.2. Khám trong
- Đầu:
- Đánh giá tình trạng da, cơ vùng đầu (bình thường, tụ máu,…).
- Đánh giá tình trạng xương sọ (bình thường, dị tật, vỡ xương,…).
- Đánh giá tình trạng não: Màng não, nhu mô não, tiểu não, cầu não, hành não, các não thất, hệ mạch máu não,…
- Cổ:
- Kiểm tra đánh giá tổ chức phần mềm dưới da, cơ.
- Kiểm tra đánh giá lưỡi, cuống lưỡi, thành sau họng.
- Kiểm tra đánh giá xương móng, sụn giáp, sụn nhẫn, tuyến giáp.
- Kiểm tra, đánh giá khí quản.
- Kiểm tra đánh giá bó mạch cảnh hai bên.
- Kiểm tra đánh giá cột sống cổ.
- Ngực:
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng tổ chức dưới da, cơ thành ngực.
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng hệ thống xương sườn, xương ức, tuyến ức.
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng hố ngực, màng phổi, dịch màng phổi.
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng phổi: Bề mặt phổi, diện cắt, mật độ nhu mô phổi, lòng khí phế quản, các mạch máu ở phổi.
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng tim: Màng ngoài tim, lượng dịch khoang màng ngoài tim, hình thể, kích thước tim, bề mặt tim, các thành tim, cơ tim, cột cơ, dây chằng, van tim, buồng tim, tình trạng các mạch vành, lòng các gốc động mạch, tĩnh mạch buồng tim.
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng cơ hoành.
- Kiểm tra, đánh giá cột sống ngực.
- Bụng:
- Kiểm tra, đánh giá da, tổ chức dưới da, cơ thành bụng, tình trạng ổ bụng, mạc nối, các tạng trong ổ bụng: gan, túi mật, đường mật; lách, tụy, dạ dày và chất chứa trong dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng, thận và thượng thận, bàng
- Kiểm tra, đánh giá âm đạo, tử cung, buồng trứng (đối với nữ).
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng các mạch máu ở bụng.
- Kiểm tra, đánh giá khung chậu.
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng cột sống thắt lưng.
- Tay, chân:
Các tổn thương rách da, bầm tụ máu dưới da, gãy xương để xác định tổn thương có trước chết hay sau chết (GĐV cần rạch bộc lộ tổn thương để đánh giá).
2. Thu mẫu, chỉ định xét nghiệm bổ sung/giám định khác
– Tùy từng trường hợp, GĐV quyết định việc thu mẫu và chỉ định xét nghiệm bổ sung/giám định khác phù hợp:
+ Thu mẫu tại các vị trí nghi ngờ tổn thương để làm xét nghiệm/giám định mô bệnh học.
+ Thu phủ tạng và máu, chất chứa trong dạ dày, nước tiểu, phân để làm xét nghiệm/giám định độc chất, xét nghiệm vi sinh,…
+ Thu mẫu máu để làm xét nghiệm nhóm máu, bệnh truyền nhiễm.
+ Thu chất dịch âm đạo để làm xét nghiệm tinh trùng, xét nghiệm/giám định ADN, xét nghiệm bệnh truyền nhiễm,…
+ Thu mẫu dấu vết ở tay qua băng dính, cắt móng tay.
+ Thu mẫu làm các xét nghiệm khác (nếu cần).
– Niêm phong, bảo quản, bàn giao mẫu theo quy định.
3. Kết thúc khám nghiệm
- Khâu vết mổ và các vết thương nếu có.
- Vệ sinh sơ bộ tử
- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định (nếu cần).
- Sau khi khám nghiệm tử thi cần có đánh giá, nhận định sơ bộ.
4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm
- Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV).
- Trường hợp cần thiết, GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.
5. Khám nghiệm hiện trường
Trong trường hợp cần thiết, GĐV có thể đề nghị được tham gia khám nghiệm hiện trường hoặc nghiên cứu hiện trường.
6. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia
Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.
7. Tổng hợp, đánh giá kết quả và kết luận giám định
7.1. Tổng hợp các kết quả chính
- Kết quả khám nghiệm tử
- Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác: mô bệnh học, độc chất, ..
- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).
- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).
- Kết quả khám nghiệm hiện trường (nếu có).
- Kết quả khác (nếu có).
7.2. Kết luận
Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời nội dung các câu hỏi theo quyết định trưng cầu giám định.
V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH
1. Hoàn thành và ký kết luận giám định
- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 14 Phần 3 Phụ lục này).
- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 14a hoặc 14b Phần 4 Phụ lục này).
- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.
2. Bàn giao kết luận giám định
Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.
